Home / Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư Green Stars / NỘI QUY QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ GREEN STARS

NỘI QUY QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ GREEN STARS

https://drive.google.com/open?id=1Ri63zVN-6kR_4-s_8ucATlHDkSj1FWz1

HỘI NGHỊ CỤM CHUNG CƯ LẦN ĐẦU
NỘI QUY QUẢN LÝ SỬ DỤNG

CỤM CHUNG CƯ

NỘI QUY QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CỤM
CHUNG CƯ GREEN STARS

(Ban hành kèm theo quyết định số …………QĐ – HNNCC ngày…tháng …năm …..tháng….

…. năm 2017 của Hội nghị cụm chung cư Green Stars )

2

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, mục đích ban hành
Nội quy này quy định về quản lý sử dụng cụm chung cư Green Stars ; quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung
cư .
Nội quy này được lập và ban hành nhằm mục đích:
 Duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh – môi trường của cụm chung
cư Green Stars.
 Gia tăng giá trị của tòa nhà nói chung và căn hộ nói riêng.
 Nâng cao điều kiện sống, đảm bảo an toàn – an ninh trật tự, tạo lập nếp sống
văn minh cho các cư dân sinh sống trong cụm chung cư Green Stars.
 Quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
trong việc quản lý và sử dụng căn hộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Những điều khoản quy định trong bản nội quy được áp dụng cho các chủ sở hữu, chủ
sử dụng hợp pháp của căn hộ, hay các tổ chức, cá nhân khác (bao gồm các thành viên trong
gia đình; người làm công, người giúp việc; khách đến giao dịch công tác hoặc khách đến
thăm viếng) có liên quan đến việc quản lý sử dụng tòa nhà, chủ đầu tư, doanh nghiệp quản
lý vận hành, Ban quản trị nhà chung cư. Trong mọi trường hợp, các tổ chức cá nhân trên
phải:
 Tôn trọng và có ý thức tự giác trong việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
trong Bản nội quy quản lý và sử dụng cụm chung cư;
 Thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa, lịch sự và tôn trọng những người xung
quanh;
 Chủ sở hữu, chủ sử dụng hợp pháp của căn hộ mình chịu hoàn toàn trách nhiệm
đối với căn hộ, cũng như với phần diện tích thuộc quyền sử dụng hợp pháp, tự
mình thực hiện các biện pháp bảo hiểm cần thiết về những rủi ro, thiệt hại cho
căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cần thiết và chịu trách nhiệm thanh toán
các khoản chi phí, bảo hiểm nói trên;

3

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. “Chủ đầu tư” là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý vốn để thực hiện đầu tư
    xây dựng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; là người trực tiếp bán các căn
    hộ trong nhà chung cư cho bên mua. Tại cụm chung cư Green Stars, Chủ đầu tư
    được hiểu là Công ty cổ phần ngôi sao An Bình
  2. “Chủ sở hữu”: là tổ chức, cá nhân đang sở hữu hợp pháp phần sở hữu riêng trong nhà
    chung cư;
  3. “Người sử dụng nhà chung cư” là tổ chức, cá nhân đang sử dụng hợp pháp phần sở
    hữu riêng trong nhà chung cư;
  4. “Hội nghị cụm nhà chung cư” là hội nghị các đại biểu đại diện chủ sở hữu, người sử
    dụng cụm nhà chung cư;
  5. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà cụm chung cư” là đơn vị có năng lực chuyên
    môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định
    của pháp luật;
  6. “Bảo trì nhà cụm chung cư” là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì hoạt
    động bình thường, an toàn của nhà chung cư theo quy định của thiết kế trong suốt quá
    trình khai thác sử dụng sau khi kết thúc giai đoạn bảo hành.
  7. “Cụm chung cư Green Stars” sau đây gọi tắt là Cụm chung cư.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà chung cư

  1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích được phê duyệt.
  2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo nguyên tắc tự quản và phải
    tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của tòa nhà chung cư, quy định của pháp luật về
    nhà ở, và pháp luật có liên quan.
  3. Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận
    giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở
    hài hòa lợi ích của các bên. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì
    phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh
    bạch, theo đúng quy định; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng
    nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

4

  1. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý
    vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí
    khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và các văn
    bản pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư,
    quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan
    trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.
  2. Ban quản trị cụm nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để
    thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung
    cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này;
  3. Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải
    quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên
    quan.
  4. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp
    thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU
HOẶC NGƯỜI SỬ DỤNG HỢP PHÁP NHÀ CHUNG CƯ

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư
Chủ sở hữu có các quyền và trách nhiệm trong việc tổ chức quản lý nhà chung cư
như sau:

  1. Được quyền sở hữu, sử dụng phần sở hữu riêng; có quyền sử dụng phần sở hữu chung
    theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này. Có trách nhiệm bảo trì phần sở
    hữu riêng theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; có trách nhiệm bồi
    thường nếu việc bảo trì hoặc không bảo trì phần sở hữu riêng của mình gây ra thiệt
    hại cho chủ sở hữu khác;
  2. Đề nghị Chủ đầu tư, Ban quản trị cụm nhà chung cư hoặc Ủy ban nhân dân cấp
    phường tổ chức hội nghị cụm nhà chung cư theo quy định của Quy chế này; Tham
    gia Hội nghị cụm nhà chung cư và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của
    Hội nghị cụm nhà chung cư. Quyền biểu quyết được tính theo đơn vị “căn hộ” hoặc

5
phần diện tích được ký trong từng hợp đồng mua bán hoặc mỗi “sổ đỏ” được cấp,
theo đó mỗi chủ sở hữu từng khu vực trên sẽ có 01 phiếu biểu quyết

  1. Yêu cầu chủ đầu tư, Ban quản trị nhà, đơn vị quản lý vận hành chung cư cung cấp
    các thông tin, công khai các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung
    cư, tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo
    trì phần sở hữu chung nhà chung cư;
  2. Chấp hành đầy đủ các quyết định của hội nghị cụm nhà chung cư, kể cả trường hợp
    không tham dự hội nghị cụm nhà chung cư hoặc có ý kiến thuộc về thiểu số; chấp
    hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  3. Được đóng góp ý kiến cho đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản trị
    trong việc quản lý sử dụng nhà chung cư.
  4. Có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì đối với phần sở hữu riêng, Đóng góp đầy đủ,
    đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần sở hữu
    chung và các chi phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận
    với nhà cung cấp dịch vụ. Trường hợp chủ sở hữu không đóng kinh phí quản lý vận
    hành theo quy định thì bị xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận
    hành nhà chung cư mà Ban quản trị nhà chung cư đã ký với đơn vị quản lý vận hành
    và có thể bị áp dụng chế tài đơn phương tạm ngừng cung cấp một số dịch vụ;
  5. Chấp hành nội quy, quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; phát hiện và thông
    báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền các
    hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư;
  6. Tạo điều kiện và hỗ trợ đơn vị có chức năng thực hiện bảo trì phần sở hữu chung theo
    quy định;
  7. Khôi phục lại nguyên trạng và bồi thường thiệt hại nếu gây hư hỏng phần diện tích,
    thiết bị thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ
    sở hữu khác; bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại khi có
    hành vi cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ sở hữu khu văn phòng, dịch
    vụ, thương mại;
  8. Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phần sở hữu riêng theo quy định của pháp luật phòng
    cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
  9. Thực hiện việc đăng ký tạm vắng, tạm trú theo đúng quy định của pháp luật;

6

  1. Thông báo các quy định nêu tại Bản nội quy này cho người được uỷ quyền hợp pháp
    sử dụng căn hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng căn hộ của
    mình;
  2. Việc cải tạo, sửa chữa căn hộ phải chấp hành các quy định của pháp luật và Nội quy
    này về sửa chữa nhà chung cư và phải lập hồ sơ thông qua bởi Ban quản trị hoặc đơn
    vị quản lý vận hành nhà chung cư trước về kế hoạch thời gian sửa chữa, công khai hồ
    sơ sửa chữa theo quy định để theo dõi. Việc sửa chữa, cải tạo chỉ được thực hiện khi
    hồ sơ được phê duyệt và chủ sở hữu thực hiện các nghĩa vụ về đăng ký, đặt cọc, cũng
    như các nghĩa vụ khác có liên quan.
  3. Mọi sửa chữa phần công trình thuộc tòa nhà có gây tiếng ồn chỉ được thực hiện từ 8
    giờ 00’ đến 11 giờ 00’ sáng; từ 13h30’ đến 17 giờ 00’ chiều, từ thứ hai đến thứ sáu
    trong tuần. Không thực hiện vào các ngày cuối tuần và ngày lễ theo quy định.
  4. Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung
cư.

  1. Được sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng căn hộ khi được sự đồng ý của chủ sở hữu
    căn hộ và được sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư;
  2. Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp Bản nội quy quản lý sử dụng và các thông tin liên quan
    đến việc quản lý sử dụng nhà chung cư;
  3. Tham dự Hội nghị nhà chung cư, biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội
    nghị nhà chung cư trong trường hợp được ủy quyền của chủ sở hữu;
  4. Đóng góp chi phí vận hành nhà chung cư và chấp hành đầy đủ những quyết định
    của Hội nghị nhà chung cư;
  5. Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì
    phần sở hữu chung nhà chung cư;
  6. Chấp hành nội quy, quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư; thực hiện đúng
    các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật
    tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong nhà chung cư;
  7. Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung
    hoặc phần sở hữu riêng của người sử dụng nhà chung cư khác bị hư hỏng do mình
    gây ra.

7

CHƯƠNG III

HỘI NGHỊ CỤM NHÀ CHUNG CƯ

Điều 7. Hội nghị cụm nhà chung cư

  1. Hội nghị cụm nhà chung cư là hội nghị các chủ sở hữu và người được ủy quyền. Số đại
    biểu tham dự hội nghị nhà cụm chung cư thường niên phải có số lượng trên 50% tổng số
    chủ sở hữu và người sử dụng của nhà chung cư. Hội nghị nhà chung cư được tổ chức
    mỗi năm 01 lần, trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có
    trên 75% tổng số các chủ sở hữu và người sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi Ban
    quản trị đề nghị đồng thời có văn bản đề nghị của 50% chủ sở hữu và người sử dụng nhà
    chung cư. Chủ sở hữu có thể ủy quyền cho người sử dụng hoặc tổ chức hoặc cá nhân
    khác tham dự hội nghị. Người được ủy quyền không được ủy quyền cho người thứ ba.
    Khi đã thực hiện việc ủy quyền thì người ủy quyền không được tham dự hội nghị..
  2. Hội nghị cụm nhà chung cư có quyền cao nhất trong việc quản lý sử dụng nhà chung
    cư, theo quy định của pháp luật về nhà ở và Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư.
    Hội nghị cụm nhà chung cư quyết định các vấn đề sau:
    a. Đề cử và bầu Ban quản trị; đề cử và bầu bổ sung, bãi miễn tư cách thành viên
    Ban quản trị trong trường hợp tổ chức Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường;
    thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban quản trị; thông
    qua mức thù lao cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác
    phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị.
    b. Thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Bản nội quy quản lý sử dụng cụm nhà chung
    cư, trong thời gian giữa 2 nhiệm kỳ hội nghị, việc sửa đổi bổ sung các điều
    khoản trong bản nội quy quản lý sử dụng cụm nhà chung cư (nếu có) để phục
    vụ công tác quản lý vận hành được tốt hơn, phải đảm bảo không trái các quy
    định của pháp luật và phải tổ chức lấy ý kiến của chủ sở hữu, người sử dụng
    thông qua bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu (đạt trên 50%) đồng thuận mới ban
    hành đưa vào thực hiện.
    c. Thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp quản lý vận hành, kế hoạch bảo trì nhà
    chung cư;
    d. Thông qua báo cáo công tác quản lý vận hành, bảo trì và báo cáo tài chính của
    các đơn vị được giao thực hiện;

8
e. Quyết định những nội dung khác có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà
chung cư.
f. Mọi quyết định của Hội nghị cụm nhà chung cư phải đảm bảo nguyên tắc theo
đa số (trên 50% số người dự hội nghị) thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ
phiếu và được xác lập bằng văn bản.

Điều 8. Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường

  1. Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường được tổ chức khi có một trong các trường hợp
    sau đây:
    a. Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi miễn
    hoặc bị chết, mất tích; trường hợp thay thế đại diện là đại diện của chủ đầu tư
    thì chủ đầu tư cử người khác đảm nhận mà không phải tổ chức hội nghị cụm
    nhà chung cư bất thường;
    b. Miễn nhiệm hoặc bãi miễn toàn bộ các thành viên Ban quản trị và bầu Ban
    quản trị mới;
    c. Bầu thay thế thành viên Ban quản trị không phải là Trưởng ban, Phó ban do bị
    miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp đã tổ chức lấy ý
    kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người đồng ý (không
    đủ 50% số chủ sở hữu trong tòa nhà)
    d. Ban quản trị cụm nhà chung cư đề nghị thay thế đơn vị quản lý vận hành hoặc
    đề nghị điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
    e. Các trường hợp khác khi có đơn đề nghị của trên 50% đại diện chủ sở hữu căn
    hộ đã nhận bàn giao.
  2. Điều kiện về số lượng người tham dự hội nghị cụm nhà chung cư bất thường được
    quy định như sau:
    a. Trường hợp họp hội nghị cụm nhà chung cư để quyết định một trong các vấn
    đề quy định tại các Điểm a, b, c thuộc Khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu
    50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự;
    b. Các trường hợp khác thì phải có tối thiểu 75% đại diện chủ sở hữu tham dự.
  3. Ban quản trị cụm nhà chung cư có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời
    gian, địa điểm và tổ chức họp hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng
    nhà chung cư.

9

Điều 9. Hội nghị cụm nhà chung cư thường niên

  1. Hội nghị nhà cụm chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối
    thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít
    hơn do các chủ sở hữu nhà chung cư thống nhất. Hội nghị nhà chung cư, cụm nhà
    chung cư thường niên có các nội dung sau đây:
    a. Nghe báo cáo kết quả hoạt động của Ban quản trị và thông qua các khoản thu,
    chi hàng năm của Ban quản trị cụm nhà chung cư;
    b. Xem xét, thông qua quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
    chung cư trong năm và thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung nhà
    chung cư của năm sau;
    c. Nghe báo cáo tình hình quản lý vận hành nhà chung cư;
    d. Quyết định các nội dung khác theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở (nếu
    có).
  2. Đối với hội nghị thường niên mà kết hợp quyết định một trong các vấn đề sau đây thì
    phải có tối thiểu 75% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự:
    a. Bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi miễn
    hoặc bị chết, mất tích; trường hợp thay thế là đại diện của chủ đầu tư thì chủ
    đầu tư cử người khác đảm nhận mà không phải tổ chức hội nghị cụm nhà chung
    cư;
    b. Miễn nhiệm hoặc bãi miễn toàn bộ các thành viên Ban quản trị và bầu Ban
    quản trị mới;
    c. Bầu thay thế thành viên Ban quản trị không phải là Trưởng ban, Phó ban do bị
    miễn nhiệm, bãi miễn hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp đã tổ chức lấy ý
    kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người đồng ý.
    d. Thay thế đơn vị quản lý vận hành hoặc thương thảo lại mức giá phí dịch vụ
    vận hành
    e. Sửa đổi nội dung quy chế này.
    CHƯƠNG IV

TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN TRỊ CỤM NHÀ CHUNG CƯ
Điều 10. Nguyên tắc hoạt động của Ban quản trị cụm nhà chung cư

10

  1. Ban quản trị cụm nhà chung cư hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo
    đa số, đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, chịu sự kiểm tra giám sát của
    chủ sở hữu, người sử dụng và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định
    của pháp luật. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết chỉ đạt 50% số thành viên thông qua thì
    Trưởng ban Quản trị là người quyết định sau cùng.
  2. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Quản trị là 3 năm kể từ ngày UBND quận Bắc Từ
    Liêm ra quyết định công nhận.
  3. Số lượng thành viên ban quản trị gồm: ….. người
    Trong đó:
    Đại biểu đương nhiên không qua bầu cử (đại diện của Chủ đầu tư làm phó ban): 01
    thành viên
    Thành viên Ban quản trị đại diện chủ đầu tư có thể rút khỏi Ban quản trị khi Ban
    quản trị cụm nhà chung cư đã hoạt động tốt và công tác quản lý sử dụng nhà chung
    cư đã đi vào nền nếp hoặc được Hội nghị cụm nhà chung cư chấp thuận.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản trị cụm nhà chung cư

  1. Chủ trì Hội nghị cụm nhà chung cư, báo cáo Hội nghị cụm nhà chung cư kết quả
    công tác quản lý sử dụng nhà chung cư trong thời gian giữa hai kỳ Hội nghị.
  2. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu, những người sử dụng nhà chung cư
    trong việc sử dụng nhà chung cư; kiểm tra đôn đốc chủ sở hữu, người sử dụng nhà
    chung cư thực hiện đúng bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và các quy định
    của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản
    lý, vận hành nhà chung cư hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký
    kết.
  3. Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý sử
    dụng để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng, tổ
    chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết.
  4. Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
    (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua Hội nghị cụm nhà chung
    cư) và hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân phù hợp với nội dung
    công việc bảo trì; theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư

11
theo nội dung hợp đồng đã ký kết để quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư; nghiệm
thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành, bảo trì nhà
chung cư;

  1. Ban quản trị không được thuê người lao động, không được thành lập các bộ phận trực
    thuộc.
  2. Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định
    của Luật nhà ở 2014 và quyết định của Hội nghị cụm nhà chung cư; báo cáo Hội nghị
    cụm nhà chung cư việc thu, chi khoản kinh phí này;
  3. Kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư
    do doanh nghiệp quản lý vận hành, doanh nghiệp bảo trì thực hiện theo hợp đồng đã
    ký kết và báo cáo với Hội nghị cụm nhà chung cư.
  4. Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn
    minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
  5. Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư
    làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của doanh nghiệp quản lý
    vận hành nhà chung cư;
  6. Thực hiện các công việc khác do Hội nghị cụm nhà chung cư giao;
  7. Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động
    của Ban quản trị;
  8. Biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín thông qua giá dịch vụ nhà chung cư.
  9. Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành
    viên Ban quản trị.
  10. Quản lý lưu giữ và bảo quản bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến quản lý sử
    dụng nhà chung cư được bàn giao, để sử dụng, cung cấp cho đơn vị bảo trì, quản lý
    vận hành nhà chung cư khi có yêu cầu.
  11. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi Hội nghị cụm nhà chung cư bầu Ban quản trị, Ban
    quản trị có trách nhiệm đăng ký với UBND quận Bắc Từ Liêm để được công nhận
  12. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày được UBND quận Bắc Từ Liêm ra quyết định
    công nhận, Ban quản trị phải tổ chức họp bàn, phân công công việc từng thành viên
    phụ trách thông báo công khai để người dân biết liên hệ khi cần thiết.

12

  1. Tổ chức hội nghị cụm nhà chung cư trước 25 ngày khi nhiệm kỳ của Ban quản trị hết
    hiệu lực
  2. Khi UBND Quận chưa ra quyết định công nhận Ban quản trị mới thì Ban quản trị cũ
    có trách nhiệm tiếp tục điều hành cho đến khi có quyết định của công nhận của UBND
    quận Bắc Từ Liêm thì bàn giao lại.
  3. Các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động và
    Quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị

Điều 12. Mô hình Ban quản trị cụm nhà chung cư

  1. Ban quản trị cụm nhà chung cư được thành lập và hoạt động tương tự mô hình Hội
    đồng quản trị của công ty cổ phần..
  2. Việc triệu tập và tổ chức cuộc họp của Ban quản trị được thực hiện tương tự quy định
    của Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
    Việc biểu quyết và ghi biên bản cuộc họp của Ban quản trị nhà chung cư phải tuân thủ quy
    định tại Quy chế hoạt động của Ban quản trị
  3. Tên gọi: Ban quản trị của cụm chung cư Green Stars được đặt tên đầy đủ là: BAN
    QUẢN TRỊ CỤM CHUNG CƯ GREEN STARS

Điều 13. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư

  1. Cá nhân thoả mãn những điều kiện pháp lý (Thông tư 02/2016/TT-BXD) và các lưu
    ý sau được quyền ứng cử/đề cử vào làm thành viên Ban Quản trị:
    a. Là người sở hữu và đang sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng trong Nhà chung
    cư;
    b. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
    c. Có uy tín, thời gian để thực hiện nhiệm vụ;
    d. Sẵn sàng làm việc vì lợi ích cộng đồng ngay cả trong điều kiện không có thù lao.
  2. Ưu tiên người:
    a. Có kiến thức về lĩnh vực pháp lý, kỹ thuật – xây dựng – kiến trúc, tài chính, an
    ninh, thông tin – truyền thông, văn hóa – thể thao
    b. Có kinh nghiệm, kiến thức thực tế trong Quản lý vận hành tòa nhà.

13

CHƯƠNG V

TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ VẬN HÀNH CỤM NHÀ CHUNG CƯ

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý vận hành cụm nhà chung cư.

  1. Đơn vị quản lý vận hành cụm nhà chung cư là đơn vị có năng lực chuyên môn về
    quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
    luật về quản lý vận hành nhà chung cư. Trước khi tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần
    đầu, chủ đầu tư là đơn vị trực tiếp quản lý vận hành Dự án Cụm chung cư Green Stars.
    Sau khi tổ chức được hội nghị cụm nhà chung cư lần đầu thì Ban quản trị ký hợp đồng
    dịch vụ quản lý vận hành với chủ đầu tư để quản lý vận hành nhà chung cư và tham
    gia giám sát công tác quản lý vận hành.
  2. Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký,
    chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy phạm quy định;
  3. Thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư. Quản lý vận hành nhà chung cư bao
    gồm việc kiểm soát, bảo đảm trật tự, an ninh chung, xử lý vệ sinh, môi trường, cung
    cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt
    côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường
    (không bao gồm các công tác bảo trì từng hạng mục hay toàn bộ hệ thống của nhà
    chung cư);
  4. Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho người sử dụng
    khi bắt đầu sử dụng nhà chung cư; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc
    phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư;
  5. Khi ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho nhà chung
    cư cần báo cho Ban quản trị biết để giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận
    hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp
    đồng đã ký;
  6. Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận của nhà chung cư, có báo cáo Ban quản trị
    để quyết định thực hiện việc bảo trì nhà chung cư;

14

  1. Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng nhà chung
    cư và sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng
    chung trong nhà chung cư bị hư hỏng đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động được bình
    thường;
  2. Phối hợp với Ban quản trị để đề nghị các cơ quan có liên quan ngừng cung cấp nước,
    cung cấp điện và các dịch vụ khác nếu chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà chung cư
    không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư
    và vi phạm các quy định trong sử dụng nhà chung cư mà không khắc phục;
  3. Định kỳ 6 (sáu) tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành, thu
    chi tài chính nhà chung cư với Ban quản trị và người sử dụng. Phối hợp với Ban quản
    trị 6 tháng một lần lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư về việc cung cấp dịch
    vụ cho nhà chung cư;
  4. Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề
    có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.

CHƯƠNG VI

CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM VÀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ

DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 15. Những hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư

  1. Cơi nới phần diện tích sử dụng riêng, chiếm dụng không gian hoặc làm hư hỏng tài
    sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá,
    cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
    trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;
  2. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà chung cư (đặc
    biệt từ 11 giờ 00 đến 13 giờ 30, từ 17 giờ 00’ giờ hôm trước đến 7 giờ 00 sáng hôm
    sau, ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ);
  3. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; xả rác từ tầng trên xuống tầng
    dưới, bỏ rác không đúng nơi quy định (không bỏ rác vào hộc rác), để nước rác chảy ra
    sàn nhà … gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu
    vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung;

15

  1. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho
    phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái với quy
    định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng ( xây
    tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần
    sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức);
  2. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng
    trái với mục đích quy định;
  3. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm
    ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công
    cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật);
  4. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hoá dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàn,
    ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác);
  5. Kinh doanh nhà hàng karaokê, vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô; lò mổ gia súc và các
    hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm môi trường khác;
  6. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà
    chung cư

Điều 16. Giữ gìn mỹ quan, an toàn sức khỏe và vệ sinh môi trường
Để đảm bảo và duy trì vẻ mỹ quan, an toàn sức khỏe, vệ sinh môi trường, chất lượng
sống cũng như nâng cao giá trị của Tòa nhà, các căn hộ, khu vực chung, tiện ích công cộng,
trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức, Chủ sở hữu, chủ sử dụng căn hộ không được:

  • Treo quần áo, chăn màn, khăn tắm và bất kỳ vật dụng cá nhân gì khác lên hoặc qua
    ban công, lan can hoặc lên khu vực ban công từ phía lan can hoặc qua của sổ hoặc
    cửa ra vào của căn hộ hoặc quanh khu vực chung và tiện ích công cộng, đặc biệt
    không được đập, giặt hoặc giũ thảm ra ngoài của sổ hoặc sảnh hoặc ban công của căn
    hộ hay ném hoặc quét ra ngoài của sổ, cửa ra vào hoặc các khe hở khác, hoặc trong
    sảnh hoặc ban công của căn hộ hay treo bất cứ thứ gì bên ngoài căn hộ
  • Để cho ban công hoặc bồn hoa trên ban công (nếu có), hành lang hoặc quanh khu vực
    chung cư bẩn thỉu, mọc đầy cây cỏ, không gọn gàng, việc tưới nước cây tại ban công
    hoặc làm chảy nước ra bên ngoài; hoặc làm vệ sinh, dọn dẹp bên ngoài căn hộ sẽ
    không được gây ảnh hưởng đến các căn hộ bên dưới hoặc bên cạnh;

16

  • Gắn, hay lắp đặt hàng rào, thanh treo của hoặc bất kỳ vật dụng nào khác hoặc bất kỳ
    công tác xây dựng bổ sung nào khác tại ban công, hành lang hoặc khu vực xung quanh
    căn hộ, trước hoặc xung quanh các căn hộ khác hoặc tại quanh khu vực chung và tiện
    ích công cộng;
  • Cắt, gắn các đồ vật khác làm hư hỏng kết cấu tường hoặc các đường ống dịch vụ;
  • Thay thế cửa ra vào hoặc lắp kính ban công khác màu đã được phê duyệt hoặc thay
    thế cửa sỏ bằng các màu đối lập hoặc màu không thích hợp với màu sắc khu vực
    chung của các căn hộ khác hoặc thay đổi ngoại thất của căn hộ gây ra những ảnh
    hưởng xấu đến cảnh quan chung của căn hộ và khu vực chung và các tiện ích công
    cộng;
  • Làm hỏng hoặc hư hỏng các cảnh quan chung của căn hộ, các căn hộ, khu vực chung
    và các tiện ích công cộng. Cụ thể, Chủ sở hữu, chủ sử dụng căn hộ nghiêm cấm không
    được đánh dấu, vẽ, sơn, dán, làm bẩn, dán quảng cáo, dán bảng hiệu hoặc thực hiện
    các hành động không được cho phép khác đối với phía ngoài của căn hộ các căn hộ
    hoặc trên khu vực chung và tiện ích công cộng.
  • Đổ, ném, bảo rác thải, vật bẩn, nước thái, phế phẩm hay các vật khác cùng loại phía
    trước hoặc xung quanh căn hộ hoặc các căn hộ khác, xung quanh khu vực chung và
    tiện ích công cộng. Khi đổ rác ở những nơi quy định, bất kỳ rác thải nào rơi ra ngoài
    hoặc xung quanh khu vực chung và tiện ích công cộng và các căn hộ khác phải làm
    sạch ngay lập tức;
  • Thả, mang hoặc nuôi gia súc, gia cầm tại căn hộ (như chó, mèo, chim cảnh) hoặc tại
    xung quanh khu vực chung và tiện ích công cộng;

Điều 17. Trật tự an ninh và tiện ích chung
Để duy trì và đảm bảo trật tự, an ninh và yên lặng cho căn hộ, các căn hộ khác, khu
vực chung cư và tiện ích công cộng. Chủ sở hữu, chủ sử dụng căn hộ trong mọi trường hợp
và dưới mọi hình thức không được phép:
 Tổ chức, cho phép tổ chức hoặc hành động như là người môi giới, cá cược, mại
dâm, hoặc bất kỳ hành động nào mà pháp luật Việt Nam nghiêm cấm bên trong căn
hộ, căn hộ khác hoặc xung quang khu vực chung và tiện ích công cộng;
 Tổ chức và cho phép tổ chức tụ tập, hội họp, uống bia, rượu, giải trí dưới bất kỳ
hình thức nào tại căn hộ mà gây ảnh hưởng tiếng ồn hoặc náo loạn. Ngoại trừ có sự

17
chấp thuận trước từ Ban Quản trị tòa nhà và đơn vị vận hành.Tất cả các hình thức
tụ họp tại hoặc xung quanh khu vực chung và tiện ích công cộng sẽ không được
phép;
 Thực hiện tiếng ồn lớn hoặc cho phép gây tiếng ồn lớn, bao gồm nhưng không giới
hạn bất kỳ âm thanh nào phát ra từ ti vi, radio, hoặc bất kỳ thiết bị nào khác trong
căn hộ;
 Gây ra tiếng ồn lớn, gây huyên náo, cãi lộn, đánh nhau ở hoặc xung quanh khu vực
chung và tiện ích công cộng;
 Mở cửa chính căn hộ;
 Thực hiện hoặc làm bất kỳ hành động nào khác có thể gây ảnh hưởng hoặc gây
phiền tới người khác, an ninh và sự yên lặng của căn hộ, khu vực chung và tiện ích
công cộng, sự yên lặng và bình yên của chủ sở hữu, chủ sử dụng tại những căn hộ
khác.

CHƯƠNG VII

MỘT SỐ NỘI QUY, QUY ĐỊNH ĐẶC THÙ

Điều 18. Nội quy khu vực căn hộ

  1. Cư dân phải thực hiện việc đăng ký thường trú hoặc tạm trú với công an phường Cổ
    Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội theo quy định của pháp luật. Cư dân cũng đồng
    thời phải thông báo với Ban quản trị tòa nhà và/ hoặc đơn vị quản lý vận hành về số
    lượng và thông tin người ở trong căn hộ.
  2. Khách của cư dân phải đăng ký với lễ tân hoặc bảo vệ (sau 8 giờ tối từ thứ Hai tời
    thứ Sáu và từ 5 giờ chiều thứ Bảy và Chủ nhật) và lễ tân hoặc bảo vệ sẽ liên hệ với
    cư dân trước khi cho phép khách lên căn hộ. Nếu khách đến thăm ở lại qua đêm tại
    Cụm chung cư Green Stars, Chủ sở hữu căn hộ phải đăng ký tạm trú với Công an
    Phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
  3. Cư dân cần đăng ký người giúp việc, tài xế, nhà thầu thường xuyên của mình với Ban
    Quản trị tòa nhà thông qua Lễ tân tại sảnh tằng 1 để kiểm soát an ninh.
  4. Cư dân phải hạn chế tiếng ồn mà có thể gây phiền nhiễu cho cư dân xung quanh đặc
    biệt trong khoảng thời gian 9 giờ tối đến 7 giờ sáng ngày hôm sau.

18

  1. Cư dân được khuyến cáo khóa của căn hộ, cất giữ các tài sản quý giá trong các tủ có
    khóa và khóa lại. Cư dân tự chịu trách nhiệm khi giao thẻ ra vào căn hộ cho người
    khác.
  2. Cư dân phải có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung của tòa nhà, đổ rác đúng nơi quy
    định.
  3. Cư dân chịu trách nhiệm khắc phục thiệt hại đối với con người và tài sản gây ra (nếu
    có) nếu đó chính là lỗi của chính cư dân, khách của cư dân hay người giúp việc và
    nhà thầu của cư dân.
  4. Khi cư dân có nhu cầu đốt vàng mã phải sử dụng lư hương đã được đặt tại vị trí đã
    chỉ định, tuyệt đối không được đốt trong căn hộ hay khu công cộng.
    Lực lượng an ninh, bảo vệ của tòa nhà có trách nhiệm ngay lập tức chấm dứt mọi vi phạm
    khi phát hiện. Cư dân vi phạm vào một trong những quy định trên sẽ bị xử lý bằng cách
    hình thức như nhắc nhở, cảnh cáo, tạm dừng một số dịch vụ, bị yêu cầu bồi thường thiệt
    hại, khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Quy định sử dụng khu vực đỗ xe

  1. Lái xe an toàn – giới hạn tốc độ là 5km/h.
  2. Xe phải đỗ đúng nơi quy định theo vạch phân chia vị trí đỗ xe.
  3. Cư dân tuân theo hướng dẫn và chỉ thị của nhân viên an ninh trong khu vực đỗ xe.
  4. Cư dân không nên để lại các vật dụng cá nhân trên xe của mình.
  5. Không được đậu xe trên lối đi, lối ra vào bãi đỗ xe, không cản trở đường xe vào của
    xe khác.
  6. Thẻ gửi xe không được chuyển cho người khác sử dụng.
  7. Mất thẻ gửi xe phải báo ngay cho nhân viên an ninh để cô lập xe.
  8. Vé xe được phát lại chốt kiểm tra và được trả lại khi rời bãi xe.
  9. Người gửi xe phải thanh toán đầy đủ phí đỗ xe trước khi lấy xe ra khỏi bãi.
  10. Nhân viên an ninh có quyền giữ xe cho tới khi tất cả phí đỗ xe được thanh toán đầy
    đủ.
  11. Không được phép sửa xe trong bãi xe trừ khi có sự chấp thuận của đơn vị vận hành.
  12. Khi đỗ xe, đề nghị lùi đầu xe hướng ra phía ngoài để dễ dàng di chuyển.
  13. Tắt động cơ xe khi xe không di chuyển.

19

  1. Cấm hút thuốc, đánh bài, uống rượu, bia, rửa xe, xả rác bừa bãi, ngủ qua đêm, trộm
    cắp, phá hoại, bạo lực, gây rối, tụ tập biểu tình trong bãi xe.
  2. Người đỗ xe phải chịu trách nhiệm về việc bồi hoàn thiệt hại do mình gây ra cho tài
    sản và con người của Tòa nhà cũng như tài sản và thân thể của người khác trong khu
    vực bãi đỗ xe.
  3. Vật dụng cá nhân để trên xe cũng như những linh kiện trên xe không thuộc phạm vi
    bồi thường khi xảy ra mất mát.
  4. Vé xe là biên bản giao nhận xe, không xác định danh tính của người gửi. Do đó, nhân
    viên an ninh chỉ cho phép người xuất trình vé xe hợp lệ được lấy xe ra.
  5. Trong trường hợp nghi ngờ trộm cắp, đơn vị vận hành có quyền giữ xe cho đến khi
    người lấy xe trình bằng chứng hợp pháp về sở hữu xe hay vé xe nhưng không phải là
    điều bắt buộc khi lấy xe ra.
  6. Cư dân khi gửi xe vào khu vực đỗ xe phải tuân thủ mọi quy định hướng dẫn, mọi
    khiếu nại, bồi thường chỉ được xem xét giải quyết khi người gưi xe không vi phạm
    quy định sử dụng khu vực đỗ xe.
  7. Đơn vị quản lý vận hành có quyền từ chối nhận xe của những người có hành vi không
    tuân thủ quy định sử dụng khu vực đỗ xe.
  8. Đơn vị quản lý vận hành có quyền chỉnh sửa các điều khoản trên và sẽ thông báo cho
    cư dân trước thời điểm áp dụng.
    Lực lượng an ninh, bảo vệ của tòa nhà có trách nhiệm ngay lập tức chấm dứt mọi vi phạm
    khi phát hiện. Cư dân vi phạm vào một trong những quy định trên sẽ bị xử lý bằng cách
    hình thức như nhắc nhở, cảnh cáo, tạm dừng một số dịch vụ, bị yêu cầu bồi thường thiệt
    hại, khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Quy định sử dụng thang máy

  1. Khi xảy ra sự cố hoặc hỏa hoạn, không được sử dụng thang máy để thoát hiểm, chỉ
    sử dụng cầu thang bộ để ra khỏi Tòa nhà.
  2. Để đảm bảo an toàn khi thang máy vận hành, chỉ đi đúng số người quy định ghi trên
    thông số thang máy.
  3. Nghiêm cấm vận chuyển những hàng hóa dễ cháy nổ và độc hại vào cabin thang máy
    khi không có các biện pháp đảm bảo an toàn đặc biệt.

20

  1. Hàng hóa vận chuyển trong cabin thang máy phải được đóng gói cẩn thận và chằng
    buộc gọn gàng để tránh rơi vỡ hoặc làm xước bề mặt của thang máy.
  2. Sử dụng thang máy để vận chuyển hàng hóa quá khổ và vận chuyển thức ăn (tất cả
    hàng hóa phải được đóng gói cẩn thận) để không làm ảnh hưởng đến người và các
    hàng hóa khác.
  3. Khi cần gọi cabin của thanh máy thì ấn một lần lên nút gọi tín hiệu ở mỗi tầng, không
    ấn nhiều lần.
  4. Nếu cầu thang máy bị dừng trong quá trình làm việc thì ấn nút gọi để nhận sự trợ giúp
    từ kỹ thuật của tòa nhà, không cố gắng tự mình thoát ra khỏi thang máy.
  5. Giữ vệ sinh chung trong thang máy không sả rác ra sàn và bôi bẩn trong cabin thanh
    máy.
  6. Không được giữ cửa thang quá lâu để đợi người hoặc chuyển đồ vào cabin thang.
    Việc giữ của quá lâu sẽ làm treo thang máy và làm thanh máy hoạt động không ổn
    định.
  7. Trẻ em sử dụng thang máy nên có sự giám sát của người lớn để tránh các sự có có thể
    xảy ra.
  8. Không sử dụng cabin thang máy làm nơi cho trẻ ăn uống, đùa nghịch và tránh cho trẻ
    đứng gần cửa thang khi thang đang mở.
    Lực lượng an ninh, bảo vệ của tòa nhà có trách nhiệm ngay lập tức chấm dứt mọi vi phạm
    khi phát hiện. Cư dân vi phạm vào một trong những quy định trên sẽ bị xử lý bằng cách
    hình thức như nhắc nhở, cảnh cáo, tạm dừng một số dịch vụ, bị yêu cầu bồi thường thiệt
    hại, khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Quy định sử dụng hành lang căn hộ

  1. Không gây tiếng ồn quá mức, làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự của tòa nhà.
  2. Không dùng hành lang làm nơi hội họp, nói chuyện làm ảnh hưởng đến cư dân khác.
  3. Không dùng hành lang làm nơi cho trẻ chạy nhảy, la hét và cho trẻ ăn.
  4. Tôn trọng cư dân khác bằng cách Không mở cửa căn hộ khi sinh hoạt, khi mở nhạc,
    hoặc khi nấu nướng để mùi bay ra ngoài khu vực hành lang chung.
  5. Không hút thuốc lá, uống rượu bia và sử dụng chất kích thích khác.
  6. Không lắp thêm cửa bên ngoài cửa chính của căn hộ.
  7. Mặc trang phục và giày dép lịch sự khi đi lại trên hành lang.

21

  1. Khu vực hành lang thuộc sở hữu chung, do vậy, không treo những đồ vật mang tính
    trang trí, tín ngưỡng trên cửa, không để đồ vật ở phía bên ngoài như thảm, giầy dép…
    Đội an ninh của Tòa nhà sẽ thu nhặt những đồ vật đặt sai quy định mà không cần
    thông báo và giữ tại phòng dịch vụ khách hàng.
    Các tài sản trên khu vực hành lang thuộc sở hữu chung, do vậy nếu làm hư hỏng sẽ
    phải bồi thường. Các tài sản này bao gồm những vật gắn trên tường và trần nhà hành
    lang (không bao gồm các vật gắn của khu vực căn hộ).
  2. Không sử dụng hành lang làm nơi tập kết đồ đạc, thiết bị và vật liệu xây dựng.
  3. Giữ vệ sinh hành lang khi mang rác từ căn hộ ra phòng chứa rác.
  4. Nếu phát hiện điều gì bất thường trên khu vực hành lang, cư dân thông báo cho Lễ
    tân tại sảnh để được giúp đỡ.
    Lực lượng an ninh, bảo vệ của tòa nhà có trách nhiệm ngay lập tức chấm dứt mọi vi phạm
    khi phát hiện. Cư dân vi phạm vào một trong những quy định trên sẽ bị xử lý bằng cách
    hình thức như nhắc nhở, cảnh cáo, tạm dừng một số dịch vụ, bị yêu cầu bồi thường thiệt
    hại, khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII

KINH PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH CỤM NHÀ CHUNG CƯ

Điều 22. Giá dịch vụ quản lý vận hành cụm nhà chung cư

  1. Việc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành cụm nhà chung cư phải công khai, minh
    bạch và căn cứ vào nội dung các công việc cần quản lý vận hành, dịch vụ sử dụng đối
    với từng loại nhà chung cư.
  2. Giá dịch vụ quản lý vận hành cụm nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo trì phần
    sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh
    hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho
    việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
  3. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:

a. Trường hợp chưa tổ chức được Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì giá dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng
mua bán, thuê mua nhà ở;

22
b. Trường hợp đã tổ chức được Hội nghị cụm nhà chung cư thì giá dịch vụ
quản lý vận hành nhà chung cư do Hội nghị cụm nhà chung cư quyết định
trên cơ sở thương thảo với đơn vị quản lý vận hành.

  1. Giá dịch vụ quản lý vận hành cụm nhà chung cư được xác định theo căn cứ vào từng
    nhà chung cư và trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. Sau khi tổ chức
    được hội nghị cụm nhà chung cư thì giá dịch vụ do hội nghị cụm nhà chung cư quyết
    định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản lý vận hành.
  2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng
    và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác
    trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy).
  3. Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích khu vực căn hộ, văn
    phòng, dịch vụ, thương mại và diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô
    được xác định khi việc quản lý vận hành được thực hiện bởi Chủ đầu tư trong nhiệm
    kỳ I là: 20.000/m2/tháng

Điều 23. Kinh phí quản lý vận hành cụm nhà chung cư (Phí dịch vụ)
a. Kinh phí quản lý vận hành cụm nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn
giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý
vận hành thực hiện các công việc liên quan đến vận hành, quản lý chung cư:
a. Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy,
máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa
cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc
phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung cư,
b. Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm
sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho
nhà chung cư hoạt động bình thường;
c. Các công việc khác có liên quan.

  1. Phí dịch vụ cụm nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành nhân (x)
    với diện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong
    nhà chung cư. Phí dịch vụ của cụm chung cư Green Stars được đóng theo tháng
    chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng do đơn vị vận hành cụm nhà chung cư thu và phải
    báo cáo đầy đủ cho Ban quản trị tòa nhà.

23

  1. Nguồn thu để vận hành phần sở hữu chung cụm chung cư Green Stars bao gồm:
    a. Nguồn thu dịch vụ hàng tháng từ các chủ sở hữu và người sử dụng nhà
    chung cư.
    b. Nguồn thu được từ tài sản sở hữu chung nhà chung cư như: dịch vụ đặt biển
    quảng cáo, trông giữ phương tiện hai bánh, phương tiện của người khuyết
    tật ; đặt máy ATM, sử dụng phòng sinh hoạt cộng đồng hoặc các khu vực
    chung cho mục đích riêng (cho dưới 50% số chủ sở hữu), tiền thu phí cải tạo
    căn hộ, tiền phạt… được Đơn vị quản lý vận hành thu để bù đắp vào chi phí
    quản lý vận hành nhà chung cư.
  2. Khoản chi để vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư nhà chung cư bao gồm:
    a) Chi phí thuê doanh nghiệp vận hành cụm nhà chung cư: Điều khiển hoạt động
    của hệ thống trang thiết bị và nhân công thực hiện các dịch vụ cho nhà chung
    cư; các chi phí sử dụng điện, nước cho phần sở hữu chung trong nhà chung
    cư.
    b) Thuê bảo vệ, vệ sinh tòa nhà.
    c) Các chi phí phát sinh có liên quan khác
  3. Việc huy động kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư theo
    nguyên tắc:
    a) Tổng chi phí quản lý vận hành, sau khi trừ đi các khoản thu được từ phần sở
    hữu chung của tòa nhà, nếu phần kinh phí vận hành còn thiếu, được huy động
    từ các chủ sở hữu theo nguyên tắc đảm bảo tính đủ chi phí. Mức đóng góp
    kinh phí được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu riêng của
    từng chủ sở hữu và thu từ người sử dụng nhà chung cư mỗi tháng một lần.
    b) Chủ sở hữu và người sử dụng tự thỏa thuận trách nhiệm đóng góp kinh phí
    quản lý vận hành nhà chung cư.
    c) Các chi phí về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí khác mà
    có hợp đồng riêng đối với từng người sử dụng nhà chung cư thì do người sử
    dụng trực tiếp chi trả với đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng
    nước, điện mà không có hợp đồng riêng từng căn hộ thì người sử dụng chi
    trả theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt.
  4. Các khoản thu chi phải được thông báo công khai 02 quý (06 tháng) một lần chậm
    nhất vào ngày 15 của quý sau liền kề.

24

CHƯƠNG IX
BẢO TRÌ CỤM NHÀ CHUNG CƯ

Điều 24. Nguyên tắc bảo trì cụm nhà chung cư

  1. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang
    thiết bị sử dụng chung do doanh nghiệp quản lý vận hành cụm nhà chung cư hoặc tổ
    chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các chỉ
    dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    ban hành;
  2. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh
    phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và
    bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng. Trong trường hợp người sử dụng không
    phải là chủ sở hữu muốn thực hiện việc bảo trì phần sở hữu riêng thì phải được chủ
    sở hữu đồng ý bằng văn bản.
  3. Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của
    các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng
    chung của nhà chung cư.
  4. Việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm chung cư Green Stars bao gồm cả phần
    căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo kế hoạch bảo trì
    do hội nghị cụm nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy trình
    bảo trì thiết bị.
  5. Việc bảo trì nhà chung cư phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường,
    cảnh quan, kiến trúc của nhà chung cư.
  6. Ban quản trị cụm nhà chung cư chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng
    lực tương ứng với công việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì:
  • Đối với phần xây dựng của tòa nhà thì trực tiếp thuê đơn vị quản lý vận hành
    thực hiện bảo trì (nếu đơn vị này có năng lực bảo trì).
  • Đối với hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung thì có thể thuê hoặc ủy quyền
    cho đơn vị vận hành thuê đơn vị cung cấp thiết bị hoặc đơn vị khác có năng
    lực bảo trì thiết bị đó thực hiện bảo trì; trường hợp phải thay mới thiết bị thì
    đơn vị cung cấp thiết bị phải thực hiện bảo hành sản phẩm theo thời hạn do
    nhà sản xuất quy định; hết thời hạn bảo hành thì thực hiện bảo trì hoặc thay
    thế theo quy định.

25

  1. Khi kết thúc công việc bảo trì, các bên phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công việc
    bảo trì; việc thanh, quyết toán kinh phí bảo trì được thực hiện theo thỏa thuận trong
    hợp đồng và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    Điều 25. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
  2. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy
    định như sau:
    a. Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán,
    cho thuê mua thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích
    khác bán, cho thuê mua; khoản tiền này được tính vào tiền bán, tiền thuê
    mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng khi nhận bàn giao và được
    quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;
    b. Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ
    lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính
    đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích
    thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện
    tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá vốn của chính tài sản đó
    (có xác nhận của cơ quan thuế).
  3. Trường hợp kinh phí bảo trì quy định tại khoản 1 Điều này không đủ để thực hiện
    bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách
    nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của
    từng chủ sở hữu. Khoản kinh phí nêu trên chỉ dùng trong việc bảo trì nhà chung cư,
    không được sử dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các mục đích khác

Điều 26. Quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư

  1. Sau khi Ban quản trị thành lập, Ban quản trị sẽ thực hiện việc quản lý bảo trì phần sở
    hữu chung theo quy định của luật nhà ở 2014, và sử dụng theo pháp luật về tài chính.
    Ban quản trị sẽ mở một tài khoản tại Ngân hàng để quản lý kinh phí bảo trì phần sở
    hữu chung nhà chung cư. Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ do gửi tiền tại ngân hàng
    phải được bổ sung vào kinh phí bảo trì. Thời hạn gửi tiết kiệm được ghi rõ trong quy
    chế thu chi tài chính của Ban quản trị.
  2. Việc lập dự toán chi phí, hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý
    hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và hợp

26
đồng dân sự, có sự giám sát và phải được công khai cho cộng đồng sinh sống trong
nhà chung cư biết.

  1. Ban quản trị có trách nhiệm quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư phải lập sổ theo
    dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện kiểm tra việc quyết toán và
    quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; có báo cáo công khai các khoản
    thu, chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà chung cư với người sử dụng nhà chung cư
    tại Hội nghị cụm nhà chung cư hàng năm.
  2. Ban quản trị cụm nhà chung cư phải thông báo công khai tại hội nghị cụm nhà chung
    cư thông tin về tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đã lập và không được thay đổi tài
    khoản này. Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải
    theo đúng quy định của Quy chế hoạt động của Ban quản trị và phải có sổ sách, hóa
    đơn, chứng từ theo quy định để theo dõi, quản lý.
  3. Tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
    của nhà chung cư có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản của bên thực hiện bảo trì
    trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ban quản
    trị nhà chung cư. Hồ sơ đề nghị chuyển tiền bao gồm các giấy tờ sau đây:
    a. Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ lý do đề nghị chuyển
    tiền và số tiền cần chuyển cho bên thực hiện bảo trì;
    b. Biên bản cuộc họp Ban quản trị về nội dung rút kinh phí bảo trì;
    c. Kế hoạch bảo trì đã được hội nghị cụm nhà chung cư thông qua, trừ trường
    hợp bảo trì đột xuất;
    d. Hợp đồng bảo trì ký với cá nhân, đơn vị có năng lực bảo trì theo quy định
    của pháp luật.
  4. Trường hợp thực hiện công việc bảo trì có giá trị hợp đồng nhỏ trong mức mà hội
    nghị nhà chung cư cho phép được rút tiền mặt ghi trong quy chế thu, chi tài chính của
    Ban quản trị thì sau khi nhận được hồ sơ đề nghị chuyển tiền, tổ chức tín dụng thực
    hiện thủ tục rút tiền mặt để Ban quản trị thanh toán trực tiếp cho bên thực hiện bảo
    trì.
  5. Trường hợp phát sinh công việc bảo trì đột xuất mà được phép chi theo quy chế thu,
    chi tài chính thì Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển tiền kèm theo biên bản họp
    Ban quản trị về nội dung rút tiền và hợp đồng bảo trì đã ký gửi tổ chức tín dụng nơi mở
    tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì; căn cứ vào hồ sơ đề nghị, tổ chức tín dụng có trách

27
nhiệm chuyển tiền cho bên thực hiện bảo trì trong thời hạn 03 ngày làm việc; việc
chuyển tiền qua tài khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt.

Điều 27. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung để bảo trì

  1. Bảo trì các hạng mục và phần diện tích thuộc sở hữu chung:
    a. Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu
    riêng; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
    b. Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung
    trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà,
    tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ,
    thang máy, đường thoát hiểm, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ
    thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi,
    cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà
    chung cư;
  2. Bảo trì hệ thống các thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư, bao gồm thang
    máy, máy phát điện, máy bơm nước, hệ thống thông gió, hệ thống cấp điện chiếu
    sáng, điện sinh hoạt, các thiết bị điện dùng chung, hệ thống cấp, thoát nước, phát
    thanh truyền hình, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy, cột thu lôi và các thiết
    bị khác dùng chung cho nhà chung cư.
  3. Bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài kết nối với nhà chung cư; Các công trình
    công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để
    kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao
    gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội
    dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt.
  4. Xử lý nước thải ứ nghẹt, hút bể phốt định kỳ; cấy vi sinh cho hệ thống nước thải của
    nhà chung cư.
  5. Các hạng mục khác của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở hữu
    nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc theo
    quy định của pháp luật về nhà ở.

CHƯƠNG X

28

XÁC ĐỊNH PHẦN SỞ HỮU RIÊNG,
PHẦN SỞ HỮU CHUNG TRONG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 28: Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư

  1. Phần diện tích bên trong căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ
    đó) của chủ sở hữu căn hộ; phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư
    bán cho riêng từng chủ sở hữu căn hộ hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân khác;
  2. Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư (chủ đầu tư giữ lại, không bán và
    cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ
    cho các chủ sở hữu căn hộ), bao gồm: Khu vực để xe ô tô tại tầng hầm; toàn bộ diện
    tích sử dụng tại tầng T (không bao gồm hành lang, cầu thang, hộp kỹ thuật)
  3. Các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ, trong phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng
    của chủ sở hữu căn hộ hoặc của các chủ sở hữu khác.
  4. Chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung cư quy định
    tại khoản 1, khoản 2 điều này được gọi chung là các chủ sở hữu nhà chung cư.
  5. Phần sở hữu riêng nhà chung cư quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này đã được ghi rõ
    trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, hợp đồng mua bán phần diện tích khác.

Điều 29: Phần sở hữu chung trong cụm nhà chung cư

  1. Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy
    định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư tại tầng 19 (trục
    2-4);
  2. Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà
    chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia
    các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát
    hiểm, nhà rác, hộp kỹ thuật và các thiết bị kỹ thuật bên trong hộp kỹ thuật (kể cả nằm
    trong căn hộ), hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh,
    truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa, khu vực đỗ xe hai bánh, phương
    tiện cho người khuyết tật tại tầng hầm của tòa nhà và các phần khác không thuộc phần
    sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;

29

  1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ
    thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn
    giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
  2. Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu
    tư xây dựng để kinh doanh hoặc không phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự
    án đã được duyệt bao gồm: sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác
    được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt. Hệ
    thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó như đường
    đi nội bộ, vỉa hè, cây xanh.

CHƯƠNG XI

XỬ LÍ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30: Xử lý vi phạm

  1. Ban quản trị, thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư nếu vi phạm các quy định về
    quản lý, sử dụng nhà chung cư và Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị bãi
    miễn, thay thế theo quy định của Quy chế này và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc
    bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  2. Trường hợp hội nghị cụm nhà chung cư được tổ chức họp không đúng quy định của
    pháp luật về nhà ở thì các quyết định, kết quả của cuộc họp hội nghị cụm nhà chung
    cư đó không được công nhận và phải tổ chức họp hội nghị cụm nhà chung cư lại để
    quyết định.
  3. Trường hợp Ban quản trị cụm nhà chung cư quyết định không đúng với quy chế hoạt
    động, quy chế thu, chi tài chính thì các quyết định này không được công nhận. Cá
    nhân, tập thể sai phạm phải đền bù thiệt hại.
  4. Người lợi dụng chức vụ quyền hạn, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư làm trái
    quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý
    hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  5. Người có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
    pháp luật.

Điều 31: Giải quyết tranh chấp

30

  1. Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương
    lượng, hòa giải theo quy định của pháp luật về nhà ở, Nội quy này và pháp luật có
    liên quan; trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì yêu cầu Tòa án nhân
    dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
  2. Các tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, về việc bàn giao, quản lý,
    sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân dân
    thành phố Hà nội giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban
    nhân dân thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp
    luật.
  3. Các tranh chấp giữa các thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư được giải quyết
    theo quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được hội nghị cụm nhà chung cư thông
    qua.
  4. Các tranh chấp giữa Ban quản trị cụm nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng
    nhà chung cư về việc bầu, miễn nhiệm, bãi miễn, thay thế thành viên Ban quản trị
    cụm nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương lượng; trường hợp không thương
    lượng được thì đề nghị tổ chức họp hội nghị cụm nhà chung cư để giải quyết.
  5. Các tranh chấp về hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì, hợp đồng
    dịch vụ quản lý vận hành cụm nhà chung cư giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị
    quản lý vận hành được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không
    thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 32: Tổ chức thực hiện

  1. Ban quản trị cụm nhà chung cư có trách nhiệm thông báo, phổ biến bản nội quy này
    đến tất cả chủ sở hữu, người sử dụng, chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan
    có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong bản nội quy này;
  2. Bản nội quy này được sửa đổi bổ sung thêm các điều khoản khi quy định của pháp
    luật về quản lý sử dụng nhà chung cư có sự thay đổi hoặc Hội nghị cụm nhà chung
    cư có sự thống nhất bổ sung thêm một số quy định nhằm thực hiện việc quản lý nhà
    chung cư được tốt hơn; Chỉ có Hội nghị cụm nhà chung cư với sự tham gia của >75%
    chủ sở hữu tham dự mới có thể thay đổi, bổ sung các nội dung trong Nội quy này.
  3. Những điều liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm khác của chủ sở hữu, người sử
    dụng, chủ đầu tư, ban quản trị, các tổ chức cá nhân có liên quan đến cụm nhà chung

31
cư chưa được quy định trong bản Nội quy này sẽ được thực hiện theo các văn bản
pháp luật hiện hành.
TM. HỘI NGHỊ CỤM
CHUNG CƯ GREEN STARS

About admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.